Thủ tục thành lập công ty liên doanh

Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, nền kinh tế ngày càng hội nhập sau với các nước trong khu vực và trên thế giới. Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài vào Việt Nam ngày càng tăng, việc nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn loại hình công ty liên doanh sẽ hạn chế tối đa rủi ro cho nhà đầu tư. Công ty tư vấn Việt Luật xin tư vấn, hỗ trợ khách hàng thành lập công ty liên doanh với quy trình như sau:

 

Quy trình thực hiện dịch vụ tại Việt Luật trước khi thành lập:

+   Tư vấn mô hình doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức đối với công ty liên doanh;

+   Tư vấn quy định Pháp lý liên quan đến lĩnh vực kinh doanh của nhà đầu tư;

+   Tư vấn quy định Pháp lý về vốn đầu tư và địa điểm trụ sở chính Công ty và địa điểm thực hiện dự án;

+   Tư vấn quy định Pháp lý về thuế;

+   Tư vấn quy định Pháp lý về ưu đãi đầu tư;

+   Tư vấn quy định Pháp lý liên quan đến lĩnh vực xuất nhập cảnh của nhà đầu tư là cá nhân nước ngoài;

+   Tư vấn quy định Pháp lý khác có liên quan;

+   Vốn điều lệ/vốn pháp định (phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh và loại hình doanh nghiệp);

+   Tư vấn các vấn đề liên quan đến nội bộ doanh nghiệp (Mô hình và Cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động và điều hành, mối quan hệ giữa các chức danh quản lý, quyền và nghĩa vụ của các cổ đông, tỷ lệ và phương thức góp vốn, các nội dung khác có liên quan).

  • Hoàn thiện hồ sơ thành lập doanh nghiệp, dự án đầu tư bao gồm: Tư vấn và hoàn thịên Biên bản về việc họp các sáng lập viên trước khi thành lập doanh nghiệp, Giấy đề nghị cấp phép đầu tư, Soạn thảo danh sách cổ đông, Giấy ủy quyền thành lập doanh nghiệp, Các giấy tờ khác có liên quan.

 Hồ sơ thành lập công ty liên doanh bao gồm:

A. Đối vơi nhà đầu tư Việt Nam:   

  1. Nếu là cá nhân:  
  • Bản sao chứng thực chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu chứng thực;
  • Xác nhận số dư tài khoản của ngân hàng chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư; 

2.  Nếu là tổ chức:   

+ Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận ĐKKD hoặc giấy tờ tương đương khác của nhà đầu tư là tổ chức.  

+ Giấy ủy quyền cho tổ chức, cá nhân làm đại diện;

+ Bản sao chứng thực chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của người được ủy quyền;

+ Báo cáo tài chính hoặc chứng thư chứng minh năng lực tài chính;

B. Đối với nhà đầu tư nước ngoài:

1.  Nếu là cá nhân:

  • Bản sao chứng thực chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu chứng thực;
  • Xác nhận số dư tài khoản của ngân hàng chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư

2.  Nếu là tổ chức:    

+ Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận ĐKKD hoặc giấy tờ tương đương khác của nhà đầu tư là tổ chức (đối với nhà đầu tư nước ngoài phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định);  

+ Giấy ủy quyền cho tổ chức, cá nhân làm đại diện;

+ Bản sao chứng thực chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của người được ủy quyền;

+ Báo cáo tài chính hoặc chứng thư chứng minh năng lực tài chính (hợp pháp hóa lãnh sự)          

C. Giấy tờ về trụ sở công ty

  • Giấy tờ về địa điểm thực hiện dự án: thỏa thuận nguyên tắc hoặc hợp đồng thuê địa điểm và các giấy tờ pháp lý liên quan chứng minh quyền sở hữu/sử dụng hợp pháp địa điểm và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật. 

D. Kết quả quý khách hàng nhận được:

  • Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Đăng ký mã số thuế;
  • Dấu công ty;
  • Đăng ký mẫu dấu công ty;