Thủ tục đăng ký đầu tư và thành lập doanh nghiệp dự án.

Tư Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được tiến hành như thế nào ? Hồ sơ, thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra sao ? Nội dung giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm những gì ? Cách thành lập doanh nghiệp dự án  ? Việt Luật xin chia sẻ tới quý khách toàn bộ những vấn đề trên qua phần tư vấn và giải đáp của chuyên viên tư vấn Việt Luật có nội dung cụ thể như sau:

thu-tuc-dang-ky-dau-tu-va-thanh-lap-doanh-nghiep-du-an

Tư vấn pháp lý doanh nghiệp : 090.696.8998

Cơ sở pháp lý :

  • Điều 39, Điều 40, Điều 41, Điều 42  Nghị định Số: 15/2015/NĐ-CP
  • Luật Tổ chức Chính phủ
  • Luật Đầu tư
  • Luật Đầu tư công
  • Luật Đấu thầu
  • Luật Xây dựng
  • Luật Quản lý nợ công
  • Đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Thủ tục đăng ký đầu tư và thành lập doanh nghiệp dự án.
Thủ tục đăng ký đầu tư và thành lập doanh nghiệp dự án.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp, điều chỉnh hoặc  thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư  với các dự án như sau:

  • Các dự án đặc biệt cấp quốc gia;
  • Các dự án mà Bộ, ngành & cơ quan được ủy quyền của Bộ, ngành là cơ quan có thẩm quyền ký kết hợp đồng dự án;
  • Các dự án triển khai trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh cấp và điều chỉnh & thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án không thuộc quy định 
  • Dự án nhóm C không được thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Hồ sơ; thủ tục cấp; điều chỉnh; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

  • Văn bản đề nghị được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
  • Thỏa thuận đầu tư & dự thảo hợp đồng dự án;
  • Báo cáo nghiên cứu khả thi & quyết định phê duyệt dự án;
  • Văn bản chấp thuận chủ trương được sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án 
  • Hợp đồng liên doanh & dự thảo điều lệ doanh nghiệp dự án 
  • Quyết định lựa chọn nhà đầu tư ( nếu có ) .
  1. Nhà đầu tư phải nộp năm bộ hồ sơ, trong đó có tối thiểu một bộ gốc cho cơ quan quy định tại Điều 39 Nghị định Số: 15/2015/NĐ-CP
  2. Cơ quan quy định tại Điều 39 Nghị định Số: 15/2015/NĐ-CP cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn hai lăm ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  3. Bộ Kế hoạch & Đầu tư quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, điều chỉnh hoặc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Nội dung giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm những nội dung cơ bản sau đây:

  • Tên, địa chỉ của nhà đầu tư;
  • Tên dự án;
  • Mục tiêu, quy mô, yêu cầu & điều kiện thực hiện dự án (nếu có);
  • Địa điểm thực hiện dự án & diện tích đất sử dụng;
  • Tổng vốn đầu tư của dự án, cơ cấu nguồn vốn;
  • Thời hạn & tiến độ thực hiện dự án;
  • Giá trị, tỷ lệ, tiến độ & điều kiện giải ngân nguồn vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án
  • Các ưu đãi đầu tư. 
  1. Đối với dự án vốn BT , ngoài những nội dung về dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng quy định tại Khoản 1 Điều này, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải quy định điều kiện thực hiện Dự án khác.
  2. Dự án khác thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư quy định hiện hành.

Thành lập doanh nghiệp dự án như sau:

  • Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư có quyền  thành lập doanh nghiệp để thực hiện dự án phù hợp với mục tiêu, phạm vi hoạt động đã thỏa thuận tại hợp đồng dự án. Hồ sơ, thủ tục thành lập công ty dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hiện hành.
  • Đối với dự án thực hiện theo hợp đồng BT & dự án nhóm C, nhà đầu tư quyết định thành lập doanh nghiệp dự án theo quy định tại Khoản 1 Điều này & trực tiếp thực hiện dự án nhưng phải tổ chức quản lý & hạch toán độc lập nguồn vốn đầu tư & các hoạt động của dự án.