Thành lập văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

Do nhu cầu phát triển kinh doanh và xúc tiến thương mại nên việc thành lập văn phòng đại diện đã trở nên phổ biến. Thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam là thủ tục đơn giản hơn so với các loại hình khác, đây cũng là lựa chọn phần lớn cho các doanh nghiệp nước ngoài khi mới bước chân vào thị trường Việt Nam. Đến với chúng tôi bạn sẽ được tư vấn và thực hiện dịch vụ pháp lý một cách uy tín và hoàn hảo.     

Thành lập văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

1. Căn cứ pháp lý

- Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;

Thông tư số 11/2006/TT-BTM ngày 28/9/2006 của Bộ Thương mại về việc Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; 

Thông tư Số: 133/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 13/08/2012 Quy định chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;  

2. Chức năng của văn phòng đại diện: 

- Thực hiện chức năng văn phòng liên lạc;

- Xúc tiến xây dựng các dự án hợp tác của công ty tại Việt Nam;

- Nghiên cứu thị trường để thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hóa;

- Theo dõi, đôn đốc thực hiện các hợp đồng ký kết với các đối tác Việt Nam hoặc các đối tác liên quan đến Việt Nam.

- Các hoạt động khác mà pháp luật cho phép. 

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh (do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký) (theo mẫu);

- Bản sao có chứng thực Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập xác nhận (Kèm theo bản dịch ra chữ Việt Nam, được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam). Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương có quy định thời hạn hoạt động của thương nhân nước ngoài thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm;

- Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh được sự tồn tại và hoạt động thật sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất(Kèm theo bản dịch ra chữ Việt Nam, được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam);

- Bản sao có chứng thực Hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) hoặc giấy CMND (nếu là người Việt Nam) của người đứng đầu VPĐD;

- Bản sao (không cần công chứng) Hợp đồng thuê địa điểm đặt trụ sở VPĐD;

- Bản sao có chứng thực Điều lệ hoạt động của thương nhân đối với thương nhân nước ngoài là các tổ chức kinh tế.

 

3. Thời hạn giải quyết: 15 – 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

4. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công thương;

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công thương.

5. Lệ phí:

Lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là: 650 USD