Hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.

Tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài hàng năm được tính như thế nào ? Kèm theo đó là hạn mức tự doanh ra sao ? Hạn mức nhận ủy thác là gì  ? Dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài tại Việt Luật xin giới thiệu và chia sẻ tới quý khách quy trình và nội dung cơ bản của vấn đề này cụ thể như sau:

han-muc-dau-tu-gian-tiep-ra-nuoc-ngoai

Chuyên viên tư vấn đầu tư nước ngoài: 0965.999.345

Cơ sở pháp lý :

Tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài hàng năm
* Tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài hàng năm được quy định như sau:

  • Tình hình thực hiện cán cân thanh toán của năm  trước và dự báo tình hình cán cân thanh toán của năm xây dựng tổng hạn mức;
  • Quy mô và nguồn lực dự trữ ngoại hối Nhà nước;
  • Tình hình hoạt động và diễn biến  đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài như thế nào ?
  • Tình hình kinh tế vĩ mô và mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ của nhà nước  trong năm xây dựng tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.

* Quy trình xây dựng hình thành tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài:

  • Hạn chót ngày 15 tháng 3 hàng năm, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì cùng với Bộ Kế hoạch và Đầu tư , Bộ Tài chính,  xây dựng tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài trình Thủ tướng  phê duyệt;
  • Chậm nhất ngày 31 tháng 3 hàng năm, Thủ tướng  thực hiện phê duyệt và công bố  tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
  • Trong khoảng thời gian Thủ tướng chưa phê duyệt tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài trong năm, Ngân hàng Nhà nước ta được phép xem xét, xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh, hạn mức nhận ủy thác tạm thời cho tổ chức, doanh nghiệp  tự doanh đầu tư, tổ chức, doanh nghiệp  nhận ủy thác đầu tư tối đa không quá 50% hạn mức tự doanh, hạn mức nhận ủy thác đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký của năm liền trước.

 Hạn mức tự doanh
* Hàng năm, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh cho tổ chức tự doanh dựa trên các cơ sở sau:

  • Tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài hàng năm được Thủ tướng  phê duyệt;
  • Quy mô vốn của tổ chứ, doanh nghiệp  tự doanh là công ty chứng khoán doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, công ty quản lý quỹ, công ty tài chính tổng hợp,ngân hàng thương mại, tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước; quy mô tài sản của tổ chức tự doanh là quỹ đầu tư chứng khoán hoặc là  công ty đầu tư chứng khoán;
  • Tỷ lệ đầu tư an toàn của tổ chức tự doanh do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định như Ngân hành nhà nước, Bộ Tài Chính
  • Tình hình hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức tự doanh của các năm trước;
  • Tình hình kinh tế vĩ mô và mục tiêu chính sách hoạch định  tiền tệ trong từng thời kỳ.

* Thời gian thực hiện 

  • Hạn mức tôi thiểu ngày 15 tháng 4 hàng năm, tổ chức tự doanh có nhu cầu đầu tư gián tiếp ra nước ngoài phải gửi  , thủ tục hồ sơ đăng ký hạn mức tự doanh trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Hạn mức tối thiểu  ngày 15 tháng 5 hàng năm,  cơ sở xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh tại Khoản 1 Điều này và hồ sơ hợp lệ của tổ chức tự doanh, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh cho các doanh nghiệp tự doanh.
  • Ngân hàng Nhà nước  quy định về việc xác định hạn mức tự doanh,, thủ tục, đăng ký, trình tự, xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh.

 Hạn mức nhận ủy thác
* Hàng năm, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy thác cho tổ chức nhận ủy thác dựa trên các cơ sở sau:

  • Tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài hàng năm được Thủ tướng  phê duyệt;
  • Quy mô vốn của tổ chức nhận ủy thác là ngân hàng thương mại, quy mô tài sản ủy thác của tổ chức nhận ủy thác là công ty quản lý quỹ;
  • Hạn mức tự doanh đã được Ngân hàng Nhà nướcxác nhận đăng ký
  • Tình hình hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp nhận ủy thác của các năm trước;
  • Tình hình kinh tế vĩ mô   chính sách tiền tệ trong từng thời kỳcủa doanh nghiệp

* Hạn mức tối đa ngày 15 tháng 4 hàng năm, doanh nghiệp  nhận ủy thác có nhu cầu nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài phải nộp hồ sơ đăng ký hạn mức nhận ủy thác  qua vận chuyển hoặc trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước
* Chậm nhất ngày 15 tháng 5 hàng năm, căn cứ cơ sở xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy thác tại Khoản 1 Điều này và hồ sơ hợp lệ của tổ chức nhận ủy thác, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy thác cho các tổ chức nhận ủy thác. Trường hợp không xác nhận đăng ký, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
* Ngân hàng Nhà nướcquy định về việc xác định hạn mức nhận ủy thác, thủ tục, đăng ký, trình tự, xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy thác.

Trân trọng cảm ơn !